A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Một số biện pháp nâng cao khả năng sử dụng phần mềm Lập kế hoạch giáo dục cho giáo viên trong trường mầm non.

Tên tác giả: Vũ Kiều Chinh - Xếp loại A thị xã Sơn Tây

MỤC LỤC

TT

Tên mục

Số trang

Phần I

Đặt vấn đề

1

1

Lý do chọn đề tài.

1

2

Mục đích của SKKN

2

3

Đối tượng nghiên cứu.

2

4

Đối tượng khảo sát.

2

5

Phương pháp nghiên cứu

2

6

Thời gian thực hiện - Phạm vi nghiên cứu.

3

Phần II

Giải quyết vấn đề.

3

I

Cơ sở lý luận

3

1

Các khái niệm liên quan đến đề tài

3

2

Các văn bản chỉ đạo liên quan đến đề tài

4

3

Thực trạng của vấn đề nghiên cứu.

4

3.1

 Thuận lợi

4

3.2

Khó khăn

5

III

Giải quyết vấn đề.

6

1

Biện pháp 1: Khảo sát , phân loại GV trong tổ CM

6

2

Biện pháp 2: Tham mưu phân công đội ngũ giáo viên đứng lớp và trang bị cơ sở vật chất.

7

3

Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch tập huấn phần mềm lập KHGD Gokids cho GV và tổ chức thực hiện.

8

4

Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng tập huấn phần mềm lập KHGD cho GV.

9

5

Biện pháp 5: Tăng cường giám sát, kiểm tra, đẩy mạnh khen thưởng việc ứng dụng hiệu quả phần mềm lập KHGD.

11

6

Biện pháp 6: Bồi dưỡng CM và năng lực quản lý của bản thân.

12

IV

Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm.

13

1

Đối với GV.

13

2

Đối với BGH và tổ CM.

14

Phần III

Kết luận và khuyến nghị

14

1

Kết luận

14

 

2

Khuyến nghị

14

Phần IV

Tài liệu tham khảo

15

 

Ảnh minh chứng các biện pháp

16 - 21

 

Các phụ lục, phiếu khảo sát, bảng thống kê, tổng hợp số liệu

22 - 42

 

 

 

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

 

STT

Chữ cái viết tắt

Danh từ viết tắt

1

Ban giám hiệu   

BGH

2

Cán bộ quản lí

CBQL

3

Công nghệ thông tin     

CNTT

4

Kế hoạch

KH

5

Kế hoạch giáo dục

KHGD

6

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH

7

Cơ sở vật chất

CSVC

8

Giáo dục

GD

9

Giáo dục mầm non

GDMN

10

Giáo dục và đào tạo

GD&ĐT

11

Giáo viên   

GV

12

Chuyên môn

CM

13

Biện pháp

BP

14

Mầm non Trung Sơn Trầm

MN TST

15

Tổ trưởng chuyên môn

TTCM

16

Tổ phó chuyên môn

TPCM

 

 

 

PHẦN I: ĐẶT VÁN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài   

Từ lúc ra đời cho đến nay, CNTT đã và luôn khẳng định vai trò quan trọng của mình đối với sự phát triển của nhân loại. CNTT tham gia hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống, từ những hoạt động lớn đến các hoạt động nhỏ, cải tạo và thúc đẩy các hoạt động này phát triển vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu, nâng cao đời sống của con người. Trong hoạt động giáo dục cũng vậy, việc ứng dụng CNTT trong GDMN như một làn gió mang đến bao hứng khởi, bao thích thú cùng bao điều mới lạ cho trẻ đồng thời hỗ trợ tích cực cho GV  trong quá trình tổ chức HĐGD.

Đối với ngành GDMN, CNTT là phương tiện hữu ích góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học. Trong những năm qua ngành GDMN đã triển khai việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động chăm sóc giáo dục và các hoạt động khác một cách tích cực về mọi mặt và đã gặt hái được nhiều thành quả đáng khích lệ. CNTT phát triển đã mở ra những hướng đi mới cho ngành GDMN trong việc đổi mới phương pháp và hình thức dạy học và kéo theo sự phát triển của hàng loạt các phần mềm giáo dục và có rất nhiều hữu ích cho người giáo viên mầm non như : phần mềm phổ cập, Emis, PMS, , Photoshop, Andober presenter... Phần mềm lập KHGD Gokids cũng là một trong trong những phần mềm giáo dục hữu ích đó.

Phần mềm lập kế hoạch giáo dục Gokids  được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Mầm non đã thẩm định 10/10/2017 và cho phép giới thiệu tới 63 Tỉnh Thành Phố. Sở GD&ĐT Hà Nội cho phép giới thiệu triển khai tới 30 quận/Huyện. Cập nhật điều chỉnh theo thông tư 28/TT – BGDĐT & văn bản hợp nhất 01.

Năm học 2018-2019, BGH và giáo viên mầm non cốt cán trên địa bàn thành phố Hà Nội được triển khai tập huấn với  phần mềm này trực tiếp ở các phòng GD & ĐT hoặc tập huấn trực tuyến tại trường. Tuy nhiên, phần mềm lập KHGD mới chỉ dừng lại ở mức độ là quen và chưa được triển khai sâu, rộng và đại trà. Năm học 2019-2020, sở GD&ĐT Hà Nội tiếp tục khuyến khích các Phòng GD&ĐT các quận, huyện, thị xã thực hiện Phần mềm Lập kế hoạch giáo dục. Thị  xã Sơn Tây là một trong những quận, huyện, thị xã trọng điểm mẫu về việc thực hiện Phần mềm Lập KHGD Gokids. 100% các nhà trường quản lý và giáo viên thực hiện các hoạt động lập kế hoạch, soạn giáo án đánh giá trẻ trực tiếp trên phần mềm này.

Là Tổ trưởng CM – GV cốt cán được cử đi tập huấn về phần mềm lập KHGD liên tục trong 2 năm học, tôi luôn trăn trở làm thế nào để giúp cho giáo viên trong tổ chuyên nắm bắt, sử dụng một cách tốt nhất phần mềm này để đáp ứng được mục tiêu của chương trình GDMN. Đồng thời qua nhiều năm học tích luỹ các kiến thức về công nghệ thông tin cũng như tham khảo ý kiến của các đồng nghiệp có kinh nghiệm, cùng với niềm say mê tự học hỏi và qua ứng dụng, tôi quyết định đi sâu nghiên cứu về đề tài: "Một số biện pháp nâng cao khả năng sử dụng phần mềm Lập kế hoạch giáo dục cho giáo viên trong trường mầm non”

2. Mục đích của SKKN.

Giúp GV nâng cao trình độ CNTT,  phát huy tính tích cực, tự học, tự học nâng cao trình độ CM nghiệp vụ. Chủ động tiếp cận, tìm tòi và ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy nhằm đáp ứng với yêu cầu đổi mới của GD hiện nay.

Giúp GV giảm tải sức lao động, thời gian, chi phí trong các hoạt động giảng dạy như: giấy in, mực in…Giúp GV lưu trữ tài liệu và sử lí kế hoạch giáo dục ngày, tháng, năm thuận tiện.

3. Đối tượng nghiên cứu: Khả năng sử dụng phần mềm Lập kế hoạch giáo dục của  GV trong trường mầm non.

4. Đối tượng khảo sát: GV trực tiếp thực hiện công tác chăm sóc – giáo dục  trong trường mầm non.

5. Phương pháp nghiên cứu.

Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã lựa chọn, sử dụng nhiều phương pháp như sau:

Phương pháp nghiên cứu lý luận.

Phương pháp thống kê toán học.

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phương pháp điều tra.

+ Phương pháp quan sát và ghi chép.

+ Phương pháp đàm thoại.

+ Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động.

+ Phương pháp lấy ý kiến.

+ Phương pháp tổng kết.

6. Thời gian thực hiện - phạm vi nghiên cứu.

Tháng 8 /2019 khảo sát tình hình thực tiễn, viết đề cương sáng kiến.

Từ 9/2019  đến tháng  02/2020 thực hiện các kinh nghiệm của đề tài.

Tháng 3/2019  đánh giá kết quả, so sánh đối chứng,  hoàn thành văn bản  và in nộp sáng kiến kinh nghiệm.

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

I.  Cơ sở lý luận.

1. Các khái niệm liên quan đến đề tài.

Phần mềm giáo dục: Theo Wikipedia Phần mềm giáo dụcphần mềm máy tính có nhiệm vụ chính là hỗ trợ dạy học hoặc tự học.

Phần mềm Gokids: Theo Tài liệu về phần mềm - Công ty TNHH dịch vụ giáo dục Gokids (GKE) thì:

Phần mềm lập KHGD Gokids là phần mềm hỗ trợ quản lý và xây dựng Kế hoạch giáo dục và đánh giá trẻ trong nhà trường mầm non.  Phần  mềm này được phân cấp tài khoản trong công tác chuyên môn như sau:

Tài khoản 1: Hiệu phó chuyên môn giáo dục: Quản lý, đánh giá, nhận xét.

Tài khoản 2: Khối trưởng: Xây dựng kế hoạch giáo dục năm học cho khối.

Tài khoản 3: Giáo viên: Xây dựng kế hoạch lớp, đánh giá trẻ.

Phần mềm được đồng bộ hóa với sở, phòng GD&ĐT và giúp tiết kiệm tối đa thời gian cũng như chi phí trong công tác xây dựng bộ KHGD hàng năm.

* Tính năng cơ bản của phần mềm:

Lấy bộ mục tiêu từ chương trình giáo dục mầm non.

Chọn bộ mục tiêu có sẵn ngân hàng nội dung từ thư viện.

Chọn ngân hàng nội dung từ thư viện.

KH  năm học được phân bổ các hoạt động và có tháng thực hiện đánh giá.

KH tháng, tuần giúp GV xây dựng kế hoạch trực quan và đơn giản.

Đánh giá nhận xét ngày.Đánh giá cuối tháng. Đánh giá cuối độ tuổi.

Ứng dụng: Theo từ điển tiếng Việt, ứng dụng được định nghĩa là đem lý thuyết dùng vào trong thực tiễn. Theo Hán Việt từ điển, ứng dụng nghĩa là đem ra dùng thực sự.

Kết hợp với Phần mềm giáo dục Gokid, có thể hiểu ứng dụng Phần mềm lập KHGD Gokids là việc sử dụng các chương trình phần mềm Gokids  trên máy tính vào công tác hỗ trợ quản lý và xây dựng  Kế hoạch giáo dục và đánh giá trẻ trong nhà trường mầm non, để khai  thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin.

Biện pháp: Trong từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.Trong Từ điển Giáo dục học thì biện pháp nghĩa là cách tác động có định hướng, có chủ đích.

Như vậy, có thể hiểu “Biện pháp nâng cao khả năng sử dụng phần mềm Lập kế hoạch giáo dục cho giáo viên trong trường mầm non  là cách tác động có định hướng. nhằm hướng đến việc giúp cho khả năng ứng dụng Phần mềm lập KHGD Gokids của GVMN trong việc quản lý, xây dựng Kế hoạch giáo dục và đánh giá trẻ trong nhà trường được nâng lên, cao hơn so với mức hiện có.

2. Các văn bản chỉ đạo liên quan đến đề tài :

Công văn số :3873/BGDĐT-GDMN ngày 26 tháng 08 năm 2019 của Bộ GD và ĐT V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 đối với GDMN, tại mục II – 7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đã nêu rõ:

Thực hiện Đề án 117/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giáo dục đào tạo. Đẩy mạnh cải cách hành chính, triển khai rà soát, hoàn thiện cập nhật dữ liệu phần mềm cơ sở dữ liệu ngành để phục vụ cho công tác quản lý. Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tránh hình thức gây áp lực cho GVMN; tăng cường sử dụng các phần mềm để hỗ trợ công tác quản lý, và hỗ trợ nâng cao chất lượng tổ chức giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục. Bổ sung tài liệu vào trang e-learning GDMN của Bộ để CBQL, GV thuận lợi trong tiếp cận với tài liệu.”

CV Số 3786 /SGDĐT- GDMN ngày 30/8/2019  của Sở GD&ĐT  Hà Nội. CV Số 345 /GDĐT- GDMN ngày 06/9/2019  của  Phòng GD&ĐT  Sơn Tây.  KH số 152/KH-MNTST ngày 13/9/2019 của Trường MN Trung Sơn Trầm v/v hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn cấp học mầm non năm học 2019-2020.

3. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu.

3.1. Thuận lợi:

* Ban giám hiệu: BGH có chuyên môn quản lý giỏi, vững vàng. Đặc biệt là về CNTT, luôn tạo điều kiện và khuyến khích giáo viên được học tập, nâng cao trình dộ chuyên môn nghiệp vụ. Đầu tư về cơ sở vật chất cho giáo viên các lớp: máy tính xách tay: 11/11 lớp; Nhà trường đã lắp đặt hệ thống mạng Internet không dây tới tất cả các khu vực lớp học. 

* Giáo viên: Tổng số Giáo viên trong tổ: 35  người. 100% GV trong khối đạt trình độ chuyên môn chuẩn và trên chuẩn. (Kèm theo Bảng 1- trang 26)

Một số GV tự đã trang bị máy tính cá nhân: 09/35 = 26%  (Kèm theo Bảng 3a- trang 30 ).

Đa số GV có trình độ tin học văn phòng và biết sử dụng phần mềm Microsoft trong việc soạn bài và lên kế hoạch theo quy định: 100% .

Đội ngũ GV trẻ có trách nhiệm, nhiệt tình tâm huyết với nghề, có tình yêu thương trẻ  chiếm 80 % trên tổng số GV toàn trừơng  (Kèm theo Bảng 2- trang28 )

Tập thể GV đoàn kết, tôn trọng, thẳng thắn góp ý, cùng nhau tiến bộ.

* Bản thân người thực hiện sáng kiến:

Trình độ: Đại học sư phạm. Nhiều năm liền đạt giáo viên giỏi cấp trường, cấp cơ sở. Hiện nay đang  là Tổ trưởng chuyên môn trong nhà trường. Khả năng CNTT tốt. Thường xuyên được nhà trường cử đi tập huấn CNTT.

3.2. Khó khăn:

Cơ sở vật chất vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu sử dụng của giáo viên. (Kèm theo Bảng 3a - trang 30)

Kiến thức về lĩnh vực tin học của nhiều giáo viên chỉ dừng ở tin học văn phòng, chưa có nhiều hiểu biết về các phần mềm hữu ích, cũng như kỹ năng sử dụng các phần mềm. (Kèm theo Bảng 4a - trang 35)

Một số giáo viên có độ tuổi trung niên - Chiếm 20 % tổng số GV trong trường (Kèm theo Bảng 2- trang 28 ) có tâm lý ngại với việc phải làm việc trên máy tính  nên không muốn phải thay đổi.

Áp lực công việc: Đây là một tồn tại khó tháo gỡ. Hàng ngày, GVMN ngoài việc đối mặt với số lượng trẻ quá đông, công việc nhiều (Trang trí lớp, làm đồ dùng đồ chơi, sổ sách lớp, sổ sách cá nhân, vệ sinh lớp...) còn phải tham gia nhiều chương trình thi đua (Giáo viên giỏi, phong trào các đoàn thể, ngày lễ ngày hội...). Chính vì vậy, nhiều giáo viên dễ rơi vào tình trạng mệt mỏi về tinh thần lẫn thể chất, khiến giáo viên thành thạo CNTT thì không muốn phát huy khả năng; còn giáo viên chưa thành thạo CNTT lại trở nên không nhiệt tình, hứng thú khi tham dự các giờ bồi dưỡng hay tự học.

* Khảo sát GV đầu năm về Khả năng ứng dụng phần mềm lập KHGD

( Căn cứ phụ lục 1a và Bảng 4a)

Tổng số GV trong khối: 35 người

STT

Tiêu chí

Đầu năm

Thành thạo

Tỷ lệ %

Chưa thông thạo

Tỷ lệ %

Chưa biết

Tỷ lệ %

1

Kỹ năng Sử dụng máy tính: soạn thảo văn bản word, excel, pp, tra cứu thông tin trên mạng Internet và các phần mềm khác.

 

15

 

43%

 

20

 

57%

 

0

 

0%

2

Hiểu biết về phần mềm lập KHGD

0

0%

08

23%

27

77%

3

Khả năng ứng dụng phần mềm trong công tác chuyên môn: Lập KHGD, đánh giá trẻ

 

0

 

0%

 

05

 

14%

 

30

 

86%

 Như vậy, kết quả khảo sát đầu năm học: 100% GV đều có thể sử dụng, làm các phần việc đơn giản được máy tính. Tuy nhiên hiểu biết của GV về phần mềm Lập KHGD: Thông thạo là không có ai, chưa thông thạo là 23%, 77% GV chưa hiểu biết về phần mềm này. Khả năng ứng dụng phần mềm này vào trong thực tế cũng không cao: tành thạo là 0%. Chưa thành thạo là 14%, có tới 86% GV là chưa biết.

III. Các biện  pháp giải quyết vấn đề:

Mục tiêu của biện pháp: Nâng cao hơn chất lượng sử dụng phần mềm lập KHGD Gokids cho GV trong trường mầm non. Giúp GV nắm bắt tốt nhất những tính năng cơ bản của phần mềm, đồng thời áp dụng vào thực tế hàng ngày trong các hoạt động: Xây dựng kế hoạch tháng, tuần. Nhận xét đánh giá ngày. Đánh giá cuối tháng. Đánh giá cuối độ tuổi.

1. Biện pháp 1: Khảo sát, phân loại GV trong Tổ chuyên môn.

Trong năm học trước 2018-2019, Phòng GD&ĐT cũng đã tổ chức 1 buổi tập huấn trực tiếp về phần mềm Lập KHGD và cũng có những buổi tập huấn trực tuyến với Công ty phần mềm. Như vậy, một số giáo viên cốt cán của của tổ chuyên môn đã bước đầu được làm quen với phần mềm. Tuy nhiên, do nhà trường chưa triển khai áp dụng phần mềm vào sử dụng thực tiễn nên những kiến thức về phần mềm này căn bản bị bỏ quên.

Do vậy, vào đầu năm học này tôi tiến hành khảo sát đợt 1 khả năng hiểu biết thực tế của GV về phần mềm thông và khả năng làm việc với máy tính qua các phiếu kiểm tra, trắc nghiệm.

(Kèm theo Phụ lục 1a:  Phiếu khảo sát  GVMN đầu năm học - trang 22)

Từ những phiếu điều tra này sau khi lập bảng tổng kết, tôi nhận thấy thực tế sự hiểu biết về phần mềm và khả năng làm việc với máy tính của GV trong tổ CM  là không đồng đều. Do vậy tôi  phân loại GV thành các nhóm sau đây:

+ Nhóm 1: GV đã biết về phần mềm lập KHGD – Sử dụng máy tính thông thạo. Đa phần đều là các GV cốt cán của tổ chuyên môn như TPCM, các khối trưởng và đều đã được tham gia 1 hoặc vài buổi tập huấn trực tuyến. Như vậy, phần mềm lập KHGD đã không còn là mới mẻ với những GV này.

+ Nhóm 2: GV chưa biết về phần mềm lập KHGD – Sử dụng máy tính thông thạo. Nhóm 2 là các GV trẻ, chuyên môn tốt hoặc khá,  mức độ tiếp thu kiến thức nhanh và kỹ năng sử dụng máy tính tốt tuy nhiên chưa được làm quen với phần mềm lập KHGD.

+ Nhóm 3: GV chưa biết về phần mềm lập KHGD – Không sử dụng thành thạo về máy tính. Đây là các GV công tác lâu năm, độ tuổi lớn nên rất hạn chế tiếp xúc với máy tính, đồng thời mức độ năm bắt kiến thức cũng không còn nhanh nhậy như GV trẻ hoặc những GV trẻ đang trong quá trình nuôi con nhỏ dưới 1 tuổi, khoảng thời gian  cho công việc bị thu hẹp.

Đến cuối giai đoạn thực hiện, tôi lại tiến hành phát phiếu khảo sát đợt 2 để so sánh, đối chiếu kết quả.

( Kèm theo phụ lục 1b:  Phiếu khảo sát  GVMN cuối năm học - trang 24)

2. Biện pháp 2: Tham mưu phân công đội ngũ giáo viên đứng lớp và trang bị cơ sở vật chất.

* Đối với BGH:

Tham mưu trong công tác sắp xếp, bố trí đội ngũ GV ở các lớp trong nhà trường: Sau khi nắm bắt năng lực và khả năng về chuyên môn, khả năng tiếp thu Phần mềm cũng như đặc điểm riêng của từng GV, tôi tham mưu cho BGH sắp xếp ở mỗi lớp sẽ có 1 GV có khả năng vững về chuyên môn, đã được tập huấn hoặc đã biết về phần mềm, tiếp thu nhanh, sử dụng máy tính tốt sẽ đứng lớp kèm với GV trung bình, chưa biết gì về phần mềm; GV trẻ kèm với GV có tuổi.  Phân công 3 giáo viên đứng một lớp là việc phải cân nhắc, suy tính kỹ lưỡng, làm sao để họ hòa hợp được với nhau, mỗi người bổ sung vào chỗ khuyết điểm cho nhau, giúp đỡ nhau tiến bộ không chỉ riêng về phần mềm Lập KHGD mà còn trong tất cả các hoạt động chuyên môn, phong trào khác nữa.

Tham mưu về đầu tư cơ sở vật chất: Để sử dụng được phần mềm lập KHGD đòi hỏi sự đáp ứng về cơ sở vật chất khá lớn: laptop cho GV các lớp, hạ tầng Mạng Wifi tốt, tốc độ truyền dẫn cao. Thực tế nhà trường đã có số lượng máy tính tương đối nhiều, mỗi lớp 01 chiếc. Tuy nhiên do sử dụng nhiều năm nên đã có tình trạng hỏng hóc, xuống cấp. Hạ tầng mạng Wifi kém, kết nối yếu, thường xuyên bị gián đoạn.

Do đó tôi tham mưu, đề nghị ý kiến tới BGH để sửa chữa, bảo trì lại toàn bộ máy tính xách tay trong toàn trường. Đồng thời nâng cấp hệ tầng mạng Wifi lên cao hơn để đạt được sự kết nối tốt nhất cho giáo viên sử dụng hàng ngày.

Hình ảnh: GV được sử dụng máy tính khi tham gia tập huấn trang 16

* Đối với giáo viên:

Tôi tuyên truyền, giúp GV hiểu được những lợi ích to lớn của việc ứng dụng Phần mềm lập KHGD vào trong giảng dạy. Tuy nhiên phần mềm này luôn luôn đòi hỏi sự thực hành, thao tác thường xuyên trên máy tính nếu không sẽ lãng quên rất nhanh. Do đó tôi động viên, khuyến khích GV tự  trang bị cho mình và gia đình máy tính cá nhân để đáp ứng nhu cầu tự học và ứng dụng phần mềm, đặc biệt là với những lớp đã không còn sử dụng được máy tính do nhà trường trang bị.

3. Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch tập huấn phần mềm lập KHGD Gokid cho GV và tổ chức thực hiện.

* Xây dựng kế hoạch tập huấn phần mềm:

Căn cứ vào kết quả phân loại GV như đã nêu ở biện pháp 1, đồng thời căn cứ vào việc phân cấp nhiệm vụ trong phần mềm lập KHGD. Tôi xây dựng kế hoạch tập huấn, lập danh sách GV các lớp và thời gian cụ thể cho các lớp và trình BGH phê duyệt.

 (Kèm theo Phụ lục 2: Kế hoạch tập huấn phần mềm cho GV- trang 42)

Tương ứng với các nhóm phân loại GV là các lớp nhỏ:

+ Lớp 1: Các khối trưởng và các giáo viên chủ nhiệm lớp.

+ Lớp 2: Giáo viên trẻ.

+ Lớp 3: Các giáo viên trung tuổi, GV bận con nhỏ.

Sau khi được BGH phê duyệt. Tôi tiến hành họp Tổ chuyên môn và phổ biến kế hoạch tới GV.

* Ưu điểm của tập huấn nội bộ tại trường:

Cách thức tiến hành tập huấn nội bộ các lớp nhỏ do BGH- Tổ CM  tổ chức về cơ bản cũng giống hình thức tập huấn của Sở hay Phòng giáo dục. Nhưng khác về qui mô, không gian, bạn học... nên tạo môi trường học tập thân thiện hơn. Nhất là việc có thể thoải mái trao đổi ý kiến, nêu yêu cầu và được giải đáp ngay giúp cho kiến thức giáo viên thu được có tính thực dụng hơn.

Bản thân tôi là người tập huấn cho GV cũng trực tiếp sử dụng phần mềm của lớp mình phụ trách. Do vậy, thông qua thực tiễn sử dụng, tôi nắm được những lỗi GV thường gặp phải nên việc giải đáp, giúp đỡ GV tháo gỡ khó khăn trong quá trình tập huấn là trong khả năng. Đây cũng chính là 1 ưu điểm rất lớn của tập huấn nội bộ tại trường mà Tập huấn do Sở kết hợp Công ty phần mềm còn hạn chế bởi những chuyên viên phần mềm chưa nắm bắt hết được thực tế chuyên môn của GDMN.

4. Biện pháp 4 :  Tổ chức Tập huấn phần mềm Lập KHGD cho GV.

- Tập huấn cho GV theo kế hoạch và nội dung đã định.

* Công tác chuẩn bị tiền đề:

 Tham mưu với Hiệu trưởng – chủ Tài khoản phần mềm phân quyền, phân cấp quản lý cho Hiệu phó phụ trách GD, các khối trưởng, các lớp.

Hiệu phó phụ trách chuyên môn cùng tổ Chuyên môn: Xây dựng Mục tiêu năm học cho các độ tuổi của nhà trường. Xây dụng mục tiêu nâng cao gắn liền với chuyên đề năm học. Xây dựng chủ đề - sự kiện năm học. Xây dựng  thời khóa biểu năm học cho các độ tuổi.

* Các bước tiến hành:

Về cơ bản, cả 3 lớp tập huấn sẽ đều được tiến hành với các bước sau đây:

Bước 1: Hướng dẫn truy cập vào phần mềm qua đường link:    

https://khgd.kc.edu.vn/single/khgd

Việc truy cập vào Web này tưởng chừng như đơn giản, nhưng chỉ cần thiếu sót nhỏ sẽ không truy cập được hoặc truy cập vào phần mềm nuôi dưỡng (http://kc.edu.vn/single/dinhduong). Trong quá trình thực hiện, rất nhiều GV phạm phải lỗi nhỏ này. Chính vì vậy, tôi luôn yêu cầu GV phải truy cập đường link chính xác. (Hình ảnh: Tập huấn phần mềm lập KHGD cho GV - trang 16.)

Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản.

Mỗi khối trưởng, mỗi lớp được cung cấp 1 tài khoản và mật khẩu đăng nhập, việc đăng nhập này cũng đòi hỏi sự chính xác từng dấu chấm. Do vậy, tôi cũng yêu cầu các khối trưởng, GV bắt buộc đều phải nhớ được chính xác tài khoản và mật khẩu của mình.

(Hình ảnh: Giao diện đăng nhập tài khoản - trang 17, 18.)

Bước 3: Thực hành trên các chức năng của tài khoản.

Trước tiên, tôi giúp GV nắm bắt được các chức năng chính trên giao diện thanh công cụ của tài khoản. Đồng thời tài khoản của GV đang sử dụng được phân quyền thực hiện những nhiệm vụ gì.

Song song với việc nắm bắt là thực hành trực tiếp từng chức năng theo hướng dẫn của tôi trên màn chiếu. Thực hiện phương châm “ Chậm mà chắc” tôi khuyến khích GV thực hành từng bước chậm dãi, không nóng vội. Hiểu đến đâu thực hành đến đó và ngược lại. Sai thì bắt đầu lại, không hiểu thì hỏi. Tôi sẽ giải đáp và giúp đỡ từng người khi gặp vướng mắc.

Đối với tài khoản Khối trưởng: Nhiệm vụ của tài khoản khối trưởng là Xây dựng KHGD năm học cho khối, dự kiến chủ đề/ sự kiện của khối, thời khóa biểu của khối dựa vào Nội dung chung của nhà trường đã xây dựng.

(Hình ảnh: Vùng làm việc trên thanh công cụ của khối trưởng - trang 18)

Để thực hiện được nhiệm vụ này, khối trưởng các khối phải tiến hành họp GV các lớp trong khối, thảo luận, thống nhất chung ngân hàng nội dung, hoạt động giáo dục của khối mình phụ trách để đưa lên phần mềm.

Do vậy tôi trong buổi sinh hoạt tổ chuyên môn, tôi cũng đã chỉ đạo các khối xây dựng ngân hàng nội dung hoạt động giáo dục của khối mình. Và ra thời hạn xây dựng để các khối chuyên môn phải tiến hành hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy định. Sau đó chỉ đạo các khối trưởng trực tiếp đưa các nội dung này lên phần mềm.

Phân công tổ chuyên môn phụ trách giúp đỡ các khối trưởng trong quá trình thực hiện: TTCM – phụ trách khối 4 tuổi, 5 tuổi. TPCM phụ trách khối 3 tuổi và nhà trẻ.

Đối với tài khoản giáo viên: Trên phần mềm, GV được thao tác trên các chức năng :  (Hình ảnh: Vùng làm việc của GV- Trang 19)

Thêm mục tiêu từ khối học. Phân bổ mục tiêu vào các tháng.

Thêm Thời khóa biểu từ khối học.

Thêm dự kiến chủ đề/ sự kiện của lớp từ khối.

Xây dựng kế hoạch lớp hàng tháng.

Đánh giá nhận xét ngày. Đánh giá nhận xét cuối tháng.

Đánh giá nhận xét cuối độ tuổi.

Tương tự như các khối trưởng, GV các lớp cũng được ra thời hạn xây dựng các phần công việc đầu năm của lớp. Lúc này, các khối trưởngcó trách nhiệm quản lý và giúp đỡ GV các lớp trong khối của mình. Khi GV các lớp gặp vướng mắc mà khối trưởng không thể tháo gỡ được, báo cáo lên tổ chuyên môn. Tôi sẽ là người trực tiếp gặp GV và giải quyết vấn đề.

Với lớp số 1, các khối trưởng sẽ đều được tập huấn các nội dung của tài khoản khối trưởng và tài khoản lớp. GVCN các lớp sẽ được tập huấn các nội dung của lớp và phải chịu trách nhiệm về các phần thêm Mục tiêu, phân bổ mục tiêu các tháng, thời khóa biểu, dự kiến chủ đề/sự kiện từ khối về cho lớp mình.

Lớp số 2 và số 3: GV được tập huấn các nội dung của lớp tương tự như GVCN, tuy nhiên, phụ thuộc vào mức độ tiếp thu của GV từng lớp, tôi sẽ triển khai các nội dung cụ thể, chậm và kéo dài thời gian hơn để GV đều có thể nắm được, thao tác được trên phần mềm.

5. Biện pháp 5:  Tăng cường giám sát, kiểm tra việc ứng dụng hiệu quả phần mềm lập KHGD..

Mục tiêu của biện pháp này là giám sát, kiểm tra thực hiện các hoạt động ứng dụng phần mềm lập KHGD  theo kế hoạch đã đề ra của từng GV; giúp phát hiện sai sót, lệch lạc; phát hiện gương tốt, những kinh nghiệm tốt... để điều chỉnh một cách kịp thời.

* Kiểm tra trực tiếp:

Sau khi được tập huấn, nếu GV nào không thực hiện hàng ngày trên máy tính, ỉ lại GV khác cùng lớp thì khi phải thực hành 1 mình sẽ gặp nhiều lung túng, chưa thuần thục. Vì vậy, hàng tháng, tôi và cùng tổ chuyên môn kiểm tra thực hành trên phần mềm trực tiếp từng GV dưới sự giám sát của BGH nhà trường.  Đối với các GV không đạt đều sẽ bị đánh giá, trừ vào điểm công tác tháng.  

(Hình ảnh: Kiểm tra trực tiếp thao tác sử dụng phần mềm  của GV- trang 19.)

* Kiểm tra trên phầm mềm:

Dưới sự chỉ đạo của phó hiệu trưởng phụ trách GD, tôi đôn đốc các khối trưởng thường xuyên kiểm tra phần mềm của các lớp theo: ngày, tuần, tháng. Như đã nhận xét đầy đủ cuối ngày chưa, nội dung đầy đủ hay còn sơ sài, cần bổ sung thêm gì. Đưa đầy đủ mục tiêu thực hiện, mục tiêu đánh giá vào kế hoạch tháng chưa. Đánh giá mục tiêu trong ngày đúng, đủ và khớp số liệu với sổ theo dõi không. Đã tiến hành đánh giá bù cho các trẻ nghỉ học chưa. Có thể hiện trên bảng mặt cười, mặt mếu ở đánh giá tháng chưa…

Tương tự như kiểm tra trực tiếp, các lỗi còn tồn tại đều được ghi lại, nhắc nhở trực tiếp GV và ra hạn thời gian phải khắc phục lỗi hạn chế. Nếu các lớp không hoàn thành đúng quy định, lớp mắc lỗi bị trừ điểm thi đua lớp hàng tháng, GV phụ trách tuần giảng dạy đều bị trừ điểm công tác tháng .

6. Biện pháp 6: Bồi dưỡng CM và năng lực quản lý của bản thân.

* Bồi dưỡng chuyên môn của bản thân:

Để tập huấn được cho GV về phần mềm lập KHGD một cách khoa học, đạt hiệu quả tốt,  tôi quan tâm đến việc: Củng cố chắc kiến thức của phần mềm lập KHGD, bồi dưỡng năng lực tổ chức, chỉ đạo chuyên môn của bản thân. Đó là các kiến thức chuyên môn về GDMN, kĩ năng xây dựng và quản lý  thực hiện phần mềm lập kế hoạch theo năm học, tháng, tuần, ngày; về nghiệp vụ kiểm tra phần mềm…. kiểm tra, đôn đốc để điều chỉnh và giúp đỡ giáo viên một cách kịp thời.  (Hình ảnh: Tự nghiên cứu tài liệu, tự bồi dưỡng năng lực chuyên môn – trang 20.)

BP  bồi dưỡng là: Yêu cầu đưa ra cho bản thân là phải nắm vững các văn bản chỉ đạo, nắm vững chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng cơ bản các lĩnh vực, các thể loại tiết…, thông thạo các nghiệp vụ trên phần mềm, đặc biệt thường xuyên cập nhập những tính năng mới của phần mềm để nắm bắt cơ bản những thay đổi đó. Sau đó triển khai chỉ đạo những tính năng mới tới tổ CM.

Đầu tháng 11/2019, nhà trường đón đoàn hướng dẫn nghiệp vụ của Phòng GD&ĐT thị xã. Qua buổi làm việc, BGH cùng tổ chuyên môn đã được nghe nhận xét góp ý về Hoạt động chăm sóc giáo dục của nhà trường, trong đó có 1 số tồn tại về phần mềm lập KHGD. Dưới sự chỉ đạo của BGH, bản thân tôi đã tự nghiên cứu và triển khai tới toàn bộ GV trong tổ CM, khắc phục các lỗi tồn tại này. Đến nay, kết quả thu được nâng cao hơn rất nhiều.

(Hình ảnh: Đoàn hướng dẫn nghiệp vụ của Phòng GD&ĐT thị xã làm việc tại nhà trường- trang 20)

* Trao đổi kinh nghiệm, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ GV hoàn thành bài giảng: Là một biện pháp tương đối quen thuộc vì việc trao đổi học tập lẫn nhau là hết sức cần thiết, là một phương pháp mới đòi hỏi cần phải có hiểu biết về các phần mềm và thông thạo máy tính vì thế việc trao đổi học hỏi kinh nghiệm lần nhau là hết sức cần thiết.

Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, tôi thường đưa ra những ưu điểm, tồn tại về việc thực hiện phần mềm lập KHGD của các lớp. Qua đó khen ngợi, nhắc nhở và cùng nhau thảo luận, đưa ra các biện pháp, các kỹ năng và thao tác sử dụng phần mềm. Đôi khi, chỉ là những thao tác nhỏ, cá nhân một người tự tìm hiểu thường mất nhiều thời gian nhưng khi trao đổi với các bạn đồng nghiệp, những khó khăn được tháo gỡ rất nhanh với nhiều ý kiến đóng góp thật sự hữu hiệu. Nhờ đó, GV sẽ  tích luỹ được thêm rất nhiều các kinh nghiệm cho bản thân

Ngoài ra, khi GV gặp khó khăn vướng mắc khi thực hiện phần mềm, tôi sẽ giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp ý kiến giúp GV tháo bỏ những vướng mắc bằng cách hướng dẫn trực tiếp khi ở trường hoặc thông qua phần mềm UltraViewer khi ở nhà.

 (Hình ảnh: Trực tiếp giúp đỡ GV thao tác trên phần mềm – trang 21.)

IV. Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm:

Sau 5 tháng áp dụng đề tài, hiệu quả thu được như sau:

1. Đối với GV.

Trình độ CNTT của GV được nâng lên rõ rệt. GV đã có kỹ năng sử dụng và thao tác trên phần mềm lập KHGD một cách tương đối tốt và hiệu quả, hầu như không còn GV không hiểu biết và không thao tác được trên phần mềm (Kèm theo Bảng  4b, 4c). Do đó chất lượng tổ CM cũng được nâng lên rõ rệt.

Phát huy được tinh thần tự học của GV. Tiết kiệm rất nhiều về chi phí, thời gian, sức lực: Không phải in kế hoạch tháng, ngày, không phải nhận xét bằng tay.  GV có thể xây dựng kế hoạch, giáo án bất kỳ ở đâu, bất kỳ lúc nào.

GV tiết kiệm được thời gian tính toán bởi đánh giá ngày tự động tổng hợp cuối tháng hiệu quả và chính xác.

Bảng so sánh đối chiếu kết quả ( Tổng hợp từ bảng 4a, Bảng 4b)

Tổng số GV trong khối: 35 người

TT

Nội dung

Đầu năm

Cuối năm

Đối chiếu

GV

Tỷ lệ

GV

Tỷ lệ

Tăng

Giảm

Giữ nguyên

 

 

1

Kỹ năng Sử dụng máy tính

 

Thành thạo

15/35

42%

22/35

62%

20%

 

 

Chưa thành thạo

20/35

57%

13/35

38%

 

19%

 

Chưa biết

0/35

0%

0/35

0 %

 

 

0 %

 

 

2

Hiểu biết về phần mềm lập KHGD

 

Thành thạo

0/35

0%

25/35

71%

71%

 

 

Chưa thành thạo

08/35

23%

10/35

29%

6%

 

 

Chưa biết

27/35

77%

0/35

0 %

 

77%

 

 

3

Khả năng ứng dụng phần mềm lập KHGD trong công tác CM

Thành thạo

0/35

0%

20/35

57%

57%

 

 

Chưa thành thạo

05/35

14%

15/35

43%

28%

 

 

Chưa biết

30/35

86%

0/35

0 %

 

86%

 

Như vậy, kết quả cuối năm:

Mức độ thành thạo của GV về sử dụng  máy tính đã tăng hơn 20%. Hiểu biết của GV về phần mềm Lập KHGD ở mức Thông thạo tăng lên tới 71% , chưa thông thạo là 29%, không còn ai chưa hiểu biết về phần mềm này. Khả năng ứng dụng phần mềm này vào trong thực tế hàng ngày cũng được nâng cao hơn rất nhiều: thành thạo là 57%. Chưa thành thạo là 43%, đặc biệt không còn GV là chưa biết thao tác trên phần mềm này.

2. Đối với BGH và tổ CM.

Công tác quản lý, kiểm tra KHGD các lớp trong tổ CM được thuận lợi, và dễ dàng hơn bởi sự đồng bộ hóa dữ liệu cao và tiện lợi.

Cơ sở vật chất được nâng cao: Hệ thống máy tính thường xuyên được bảo hành, sửa chữa. Hạ tầng mạng Internet được nâng cấp cao hơn. (Bảng 3b, 3c)

Tiết kiệm được nhiều chi phí về giấy in, mực in… cho nhà trường.

PHẦN III: KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ.

1. Kết luận

1.1.  Những bài học kinh nghiệm: Sau khi tiến hành thí nghiệm tôi tự rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

Bản thân phải nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng phần mềm lập KHGD Gokid cho GV trong nhà trường . Hiểu và nắm chắc điều đó, từ đó tự bản thân không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng hiểu biết, khả năng thực hành để sử lý kỹ thuật tốt hơn. Gương đi đầu trong các hoạt động thi đua dạy học và sáng tạo để làm mẫu cho GV. Luôn gần gũi, động viên, giúp đỡ GV tháo gỡ những khó khăn trong quá trình hoạt động. Thực hiện tốt công tác giám sát kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm sau mỗi tuần, tháng, , sơ kết học kỳ.

1.2. Khả năng ứng dụng triển khai: Một số biện pháp trên đã được áp dụng thành công cho GV trong  trường mầm  non  nơi tôi công tác và cũng có thể áp dụng cho GV một số trường mầm  non  trong khu vực  để góp phần nâng cao chất lượng ứng dụng phần mềm lập KHGD trong hoạt động chuyên môn hiện nay.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với BGH Nhà trường: BGH sẽ có kế hoạch từng bước thay thế dần những máy tính đã hỏng hóc, không thể sửa chữa để đáp ứng cao hơn nữa nhu cầu sử dụng máy tính cho phần mềm của GV. Thường xuyên bảo trì và nâng cấp hệ thống mạng Internet của nhà trường để luôn đảm bảo sự kết nối thông suốt cho GV sử dụng.

2.2. Đối với Phòng GD&ĐT: Tham mưu với sở GD&ĐT, công ty phần mềm khắc phục một số hạn chế của phần mềm như sau:

Hạn chế lớn nhất của phần mềm trực tuyến này là GV không thể thao tác, sử dụng được khi gặp sự cố về Internet. Trong khi đó, yêu cầu đánh giá trẻ phải được tiến hành thường xuyên hàng ngày. Khắc phục lỗi trực tuyến thành tự động cập nhập. Tức là GV vẫn có thể tải phần mềm này về máy tính, đăng nhập và sử dụng bình thường ( Nếu không có mạng Internet) sau đó, những kiến thức này sẽ tự động được cập nhập lên phần mềm khi máy tính kết nối đăng nhập vào mạng Internet.

TTCM phải thực hiện mọi hoạt động duyệt – nhận xét KHGD, đánh giá của các lớp trước Phó hiệu trưởng phụ trách GD. Phân cấp, phân quyền trên phần mềm không có TTCM. Vậy nên TTCM đang phải thực hiện nhiệm vụ này bằng cách: Ghi nhận xét ra sổ tay, chứ không nhận xét được trên phần mềm. Do vậy, cần có 1 phân quyền cho TTCM trên phần mềm để thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ trong hoạt động thực tiễn hàng ngày.

PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. CV số :3873/BGDĐT-GDMN ngày 26 tháng 08 năm 2019 của Bộ GD và ĐT V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 đối với GDMN,

2. CV Số 3786 /SGDĐT- GDMN ngày 30/8/2019  của Sở GD&ĐT  Hà Nội v/v hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn cấp học mầm non năm học 2019-2020.

3. CV Số 345 /GDĐT- GDMN ngày 06/9/2019  của  Phòng GD&ĐT  Sơn tây v/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2019 -2020.

4. KH số 152/KH-MNTST ngày 13/9/2019 của Trường MN Trung Sơn Trầm v/v Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020.

 5. Tài liệu về phần mềm - Công ty TNHH dịch vụ giáo dục Gokids (GKE).

6. Đào Duy Anh (2010), Hán Việt Từ điển, Nxb VHTT, Hà Nội.

7. Bùi Hiền (Chủ biên) (2001), Từ điển Giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội.

8. Viện Ngôn ngữ học (2006), Từ điển Tiếng Việt, Trung Tâm Từ điển học, Hà Nội.

9. Tham khảo tài liệu trên Internet.

XÁC NHẬN CỦA  NHÀ TRƯỜNG

 

 

Sơn Tây, ngày 02  tháng 3  năm 2020

          Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác.

 

 

Vũ Kiều Chinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 1a

PHIẾU KHẢO SÁT GIÁO VIÊN ĐẦU NĂM HỌC

 

Nhằm đáp ứng với nhiệm vụ năm học 2019-2020 của nhà trường, tôi thực hiện đề tài: “Một số biện pháp nâng cao khả năng sử dụng phần mềm Lập kế hoạch giáo dục cho giáo viên trong tổ chuyên môn ở trường mầm non”. Rất mong nhận được sự hợp tác nhiệt tình của Cô.

Xin Cô vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu (X) vào những ý Cô chọn.

 

Thông tin chung:

Họ và tên: ............................................................ ..Lớp: ......................

1. Tuổi:

Dưới 30 tuổi.       30–39 tuổi.        40- 50 tuổi.      Trên 50 tuổi.

2. Thâm niên công tác:

Dưới 5 năm                   5-   10 năm                        11-15 năm 

16-20 năm                   Trên 20 năm

3. Trình độ chuyên môn:

Sơ cấp.    Cao đẳng.    Trung cấp.      Đại học.     Sau đại học

Phần 1: Cơ sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng phần mềm.

1. Hiện nay cô đang sử dụng máy tính:

 a, Máy tính xách tay nhà trường cấp cho lớp và sử dụng chung.

 b, Máy tính cá nhân tự trang bị, sử dụng 1 mình.

 c, Máy bàn khi ở nhà và Máy tính xách tay nhà trường cấp khi ở lớp.

2. Tình trạng máy tính xách tay nhà trường cấp của lớp cô thế nào:

 a, Sử dụng tốt

 b, Vẫn sử dụng được tuy nhiên đã xuống cấp

 c, Đã hỏng, không thể sửa được.

3. Cô đánh giá thế nào về tốc độ truyễn dẫn mạng Internet của nhà trường.

a,□ Tốt       b, Khá       c, Trung bình       d, Yếu

Phần 2: Khảo sát hiểu biết và khả năng sử dụng phần mềm lập KHGD.

1. Kỹ năng sử dụng máy tính của cô như thế nào?

□ Thành thạo.

□ Chưa thành thạo

□ Chưa biết

2. Hiểu  biết về phần mềm lập KHGD của cô như thế nào?

□  Thành thạo

□  Chưa thành thạo

□  Chưa biết

2. Cô đánh giá thế nào về khả năng ứng dụng Phần mềm lập KHGD của mình trong công tác chuyên môn tại trường mầm non ở thời điểm này?

□ Thành thạo.

□ Chưa thành thạo

□ Chưa biết

Xin chân thành cảm ơn Cô!

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 1b

PHIẾU KHẢO SÁT GIÁO VIÊN CUỐI NĂM HỌC

 

Sau khi được triển khai tập huấn phần mềm lập KHGD và áp dụng phần mềm vào thực tiễn công tác chuyên môn. Xin Cô vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu (X) vào những ý Cô chọn.

 

Họ và tên: ............................................................ ..Lớp: ......................

Phần 1: Cơ sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng phần mềm.

1. Hiện nay cô đang sử dụng máy tính:

 a, Máy tính xách tay nhà trường cấp cho lớp và sử dụng chung.

 b, Máy tính cá nhân tự trang bị, sử dụng 1 mình.

 c, Máy bàn khi ở nhà và Máy tính xách tay nhà trường cấp khi ở lớp.

2. Tình trạng máy tính xách tay nhà trường cấp của lớp cô thế nào:

 a, Sử dụng tốt

 b, Đã cũ , vẫn được bảo dưỡng thường xuyên.

 c, Đã hỏng, không thể sửa được.

3. Cô đánh giá thế nào về tốc độ truyễn dẫn mạng Internet của nhà trường sau khi được nâng cấp.

a, Tốt

b, Khá

c, Trung bình

d, Yếu

Phần 2: Khảo sát hiểu biết và khả năng sử dụng phần mềm lập KHGD.

1. Kỹ năng sử dụng máy tính của cô như thế nào?

□ Thành thạo.

□ Chưa thành thạo

□ Chưa biết

2. Hiểu  biết về phần mềm lập KHGD của cô như thế nào?

□  Thành thạo

□  Chưa thành thạo

□  Chưa biết

2. Cô đánh giá thế nào về khả năng ứng dụng Phần mềm lập KHGD của mình trong công tác chuyên môn tại trường mầm non ở thời điểm này?

□ Thành thạo.

□ Chưa thành thạo

□ Chưa biết

Xin chân thành cảm ơn Cô!

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 1

THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO CỦA GIÁO VIÊN

TRƯỚC  KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Năm học 2019-2020

 

 

STT

 

Tên GV

Nội dung

Sơ cấp

Trung cấp

Cao đẳng

Đại học

Sau đại học

1

Kiều Thị Hông Thanh

 

 

 

x

 

2

Lê Thị Thu Thủy

 

 

x

 

 

3

Trần Thị La lanh

 

 

 

x

 

4

Nguyễn Thị Thu Thủy

 

 

 

x

 

5

Kiều Ngọc Ngư

 

 

 

x

 

6

Trần Thị Sinh

 

 

 

x

 

7

Nguyễn Thùy Linh

 

 

x

 

 

8

Trần Thị Nhung

 

x

 

 

 

9

Lê Thị Thanh

 

 

 

x

 

10

Phạm Thị Yến

 

 

x

 

 

11

Lê Thị Phương

 

 

x

 

 

12

Nguyễn  Thị  Kim Anh

 

 

 

x

 

13

Tạ Thị Tuyết Chinh

 

x

 

 

 

14

Nguyễn Thị Mai

 

 

 

x

 

15

Đoàn Thị Hoa

 

 

 

x

 

16

Nguyễn Thị Thơm

 

 

x

 

 

17

Đỗ Thị Nhung

 

 

x

 

 

18

Vũ Hải Yến

 

x

 

 

 

19

Hà Thị Tuyết

 

 

x

 

 

20

Phùng Thị Hương

 

 

 

x

 

21

Hà Thùy Liên

 

 

 

x

 

22

Khuất Thị Hoa

 

 

 

x

 

23

Nguyễn Thị Thanh A

 

 

 

x

 

24

Nguyễn Thị Quỳnh

 

 

x

 

 

25

Nuyễn Thị Bích Chiên

 

 

x

 

 

26

Nguyễn Hồng Hảo

 

 

 

x

 

27

Nguyễn Thị Thu Hằng

 

x

 

 

 

28

Hạ Thị Hà

 

 

 

x

 

29

Lê Thị Hăng

 

 

 

x

 

30

Nguyễn Thị Hà

 

 

 

x

 

31

Nguyễn Thị Thanh B

 

 

 

x

 

32

Hoàng Thị Dung

 

 

x

 

 

33

Nguyễn Thị Phương

 

 

 

x

 

34

Nguyễn Bích Vân

 

 

 

x

 

35

Phan Thị Tâm

 

 

 

x

 

Tổng số

0

4/35

10/35

21/35

0

 Chiếm tỷ lệ

0%

11%

29%

60%

0%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 2

THỐNG KÊ THÂM NIÊN CỦA GIÁO VIÊN

TRƯỚC  KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Năm học 2019-2020

 

 

STT

 

Tên GV

Nội dung

Dưới 30 tuổi

30 - 39 tuổi

40 - 50

tuổi

Trên 50 tuổi

1

Kiều Thị Hông Thanh

 

x

 

 

2

Lê Thị Thu Thủy

x

 

 

 

3

Trần Thị La lanh

 

x

 

 

4

Nguyễn Thị Thu Thủy

 

x

 

 

5

Kiều Ngọc Ngư

 

x

 

 

6

Trần Thị Sinh

 

 

x

 

7

Nguyễn Thùy Linh

 

x

 

 

8

Trần Thị Nhung

 

x

 

 

9

Lê Thị Thanh

 

x

 

 

10

Phạm Thị Yến

 

x

 

 

11

Lê Thị Phương

 

x

 

 

12

Nguyễn  Thị  Kim Anh

 

x

 

 

13

Tạ Thị Tuyết Chinh

 

 

x

 

14

Nguyễn Thị Mai

 

x

 

 

15

Đoàn Thị Hoa

 

x

 

 

16

Nguyễn Thị Thơm

 

x

 

 

17

Đỗ Thị Nhung

x

 

 

 

18

Vũ Hải Yến

 

x

 

 

19

Hà Thị Tuyết

 

x

 

 

20

Phùng Thị Hương

 

x

 

 

21

Hà Thùy Liên

x

 

 

 

22

Khuất Thị Hoa

 

x

 

 

23

Nguyễn Thị Thanh A

 

 

x

 

24

Nguyễn Thị Quỳnh

 

x

 

 

25

Nuyễn Thị Bích Chiên

 

x

 

 

26

Nguyễn Hồng Hảo

 

x

 

 

27

Nguyễn Thị Thu Hằng

x

 

 

 

28

Hạ Thị Hà

 

 

x

 

29

Lê Thị Hăng

 

 

x

 

30

Nguyễn Thị Hà

 

 

x

 

31

Nguyễn Thị Thanh B

x

 

 

 

32

Hoàng Thị Dung

 

x

 

 

33

Nguyễn Thị Phương

 

 

x

 

34

Nguyễn Bích Vân

x

 

 

 

35

Phan Thị Tâm

x

 

 

 

Tổng số

07/35

21/35

07/35

0

 Chiếm tỷ lệ

20%

60%

20%

0%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 3a

TỔNG HỢP KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỚC  KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

(Phần 1: Cơ sở vật chất – phụ lục 1a)

 

 

TT

 

Tên GV

Nội dung

Đang sử dụng máy tính

Tình trạng máy tính xách tay nhà trường cấp

Tốc độ truyễn dẫn mạng Internet

a

b

c

a

b

c

a

b

c

d

1

Kiều Thị Hông Thanh

x

 

 

 

 

x

 

 

x

 

2

Lê Thị Thu Thủy

x

 

 

 

 

x

 

 

x

 

3

Trần Thị La Lanh

 

x

 

 

 

x

 

 

x

 

4

Nguyễn Thị Thu Thủy

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

5

Kiều Ngọc Ngư

 

 

x

 

x

 

 

 

x

 

6

Trần Thị Sinh

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

7

Nguyễn Thùy Linh

 

x

 

x

 

 

 

 

x

 

8

Trần Thị Nhung

 

x

 

x

 

 

 

 

x

 

9

Lê Thị Thanh

 

 

x

x

 

 

 

 

x

 

10

Phạm Thị Yến

 

x

 

x

 

 

 

 

x

 

11

Lê Thị Phương

x

 

 

x

 

 

 

 

x

 

12

Nguyễn  Thị  Kim Anh

x

 

 

x

 

 

 

 

 

x

13

Tạ Thị Tuyết Chinh

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

14

Nguyễn Thị Mai

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

15

Đoàn Thị Hoa

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

16

Nguyễn Thị Thơm

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

17

Đỗ Thị Nhung

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

18

Vũ Hải Yến

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

19

Hà Thị Tuyết

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

20

Phùng Thị Hương

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

21

Hà Thùy Liên

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

22

Khuất Thị Hoa

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

23

Nguyễn Thị Thanh A

x

 

 

 

 

x

 

 

x

 

24

Nguyễn Thị Quỳnh

x

 

 

 

 

x

 

 

x

 

25

Nuyễn Thị Bích Chiên

x

 

 

 

 

x

 

 

x

 

26

Nguyễn Hồng Hảo

x

 

 

x

 

 

 

 

 

x

27

Nguyễn Thị Thu Hằng

x

 

 

x

 

 

 

 

x

 

28

Hạ Thị Hà

 

x

 

x

 

 

 

 

x

 

29

Lê Thị Hăng

x

 

 

x

 

 

 

 

 

x

30

Nguyễn Thị Hà

x

 

 

x

 

 

 

 

x

 

31

Nguyễn Thị Thanh B

x

 

 

x

 

 

 

 

x

 

32

Hoàng Thị Dung

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

33

Nguyễn Thị Phương

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

34

Nguyễn Bích Vân

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

35

Phan Thị Tâm

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

Tổng số

24/35

9/35

2/35

12/35

17/35

06/35

00/35

00/35

32/35

03/35

 Chiếm tỷ lệ

68%

26%

6%

34%

48%

18 %

0 %

0 %

91 %

9%

 

Bảng 3b

TỔNG HỢP PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SAU  KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

(Phần 1: Cơ sở vật chất – phụ lục 1b)

 

 

TT

 

Tên GV

Nội dung

Đang sử dụng máy tính

Tình trạng máy tính xách tay nhà trường cấp

Tốc độ truyễn dẫn mạng Internet

a

b

c

a

b

c

a

b

c

d

1

Kiều Thị Hông Thanh    

 

x

 

 

 

x

 

x

 

 

2

Lê Thị Thu Thủy

x

 

 

 

 

x

 

x

 

 

3

Trần Thị La Lanh

 

x

 

 

 

x

 

x

 

 

4

Nguyễn Thị Thu Thủy

 

x

 

 

x

 

 

x

 

 

5

Kiều Ngọc Ngư

 

 

x

 

x

 

 

x

 

 

6

Trần Thị Sinh

x

 

 

 

x

 

 

x

 

 

7

Nguyễn Thùy Linh

 

x

 

x

 

 

x

 

 

 

8

Trần Thị Nhung

 

x

 

x

 

 

x

 

 

 

9

Lê Thị Thanh

 

 

x

x

 

 

 

x

 

 

10

Phạm Thị Yến

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

11

Lê Thị Phương

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

12

Nguyễn  Thị  Kim Anh

 

x

 

x

 

 

x

 

 

 

13

Tạ Thị Tuyết Chinh

x

 

 

 

x

 

x

 

 

 

14

Nguyễn Thị Mai

 

x

 

 

x

 

x

 

 

 

15

Đoàn Thị Hoa

x

 

 

 

x

 

 

x

 

 

16

Nguyễn Thị Thơm

 

x

 

 

x

 

x

 

 

 

17

Đỗ Thị Nhung

x

 

 

 

x

 

x

 

 

 

18

Vũ Hải Yến

x

 

 

 

x

 

x

 

 

 

19

Hà Thị Tuyết

 

x

 

 

x

 

x

 

 

 

20

Phùng Thị Hương

x

 

 

 

x

 

x

 

 

 

21

Hà Thùy Liên

x

 

 

 

x

 

x

 

 

 

22

Khuất Thị Hoa

 

x

 

 

x

 

x

 

 

 

23

Nguyễn Thị Thanh A

 

x

 

 

 

x

 

x

 

 

24

Nguyễn Thị Quỳnh

x

 

 

 

 

x

 

x

 

 

25

Nuyễn Thị Bích Chiên

x

 

 

 

 

x

 

x

 

 

26

Nguyễn Hồng Hảo

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

27

Nguyễn Thị Thu Hằng

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

28

Hạ Thị Hà

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

29

Lê Thị Hăng

x

 

 

x

 

 

x

 

 

 

30

Nguyễn Thị Hà

x

 

 

x

 

 

x

 

 

 

31

Nguyễn Thị Thanh B

x

 

 

x

 

 

x

 

 

 

32

Hoàng Thị Dung

x

 

 

 

x

 

 

x

 

 

33

Nguyễn Thị Phương

x

 

 

 

x

 

 

x

 

 

34

Nguyễn Bích Vân

x

 

 

 

x

 

x

 

 

 

35

Phan Thị Tâm

x

 

 

 

x

 

 

x

 

 

Tổng số

20/35

13/35

2/35

12/35

17/35

06/35

16/35

19/35

00/35

00/35

 Chiếm tỷ lệ

57%

37%

6%

34%

48%

18 %

45 %

55 %

0 %

0 %

 

Bảng 3c

TỔNG HỢP ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU (Bảng 3a, 3b)

Về cơ sở vật chất  phục vụ cho hoạt động ứng dụng phần mềm

 

TT

Nội dung

Đầu năm

Cuối kỳ

Đối chiếu

GV

Tỷ lệ

GV

Tỷ lệ

Tăng

Giảm

Giữ nguyên

 

 

 

1

 

Nguồn máy tính đang sử dụng

Máy tính xách tay nhà trường cấp cho lớp và sử dụng chung.

24/35

68%

20/35

57%

 

x

 

Máy tính cá nhân tự trang bị, sử dụng 1 mình

9/35

26%

13/35

 

37%

 

x

 

 

Máy bàn khi ở nhà và Máy tính xách tay nhà trường cấp khi ở lớp

2/35

6%

2/35

 

6%

 

 

 

x

 

 

2

Tình trạng máy tính xách tay nhà trường cấp

Sử dụng tốt

12/35

34%

12/35

 

34%

 

 

 

x

Đã cũ , vẫn được bảo dưỡng thường xuyên.

17/35

48%

17/35

 

48%

 

 

 

x

Đã hỏng, không thể sửa được

06/35

18 %

06/35

18 %

 

 

x

 

3

Tốc độ truyễn dẫn mạng Interne

Tốt

00/35

0 %

16/35

45 %

x

 

 

Khá

00/35

0 %

19/35

55 %

x

 

 

Trung bình

32/35

91 %

00/35

0 %

 

x

 

Yếu

03/35

9%

00/35

0 %

 

x

 

 

Bảng 4a

TỔNG HỢP PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TRƯỚC  KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

(Phần 2: Kiến thức, kỹ năng về phần mềm – phụ lục 1a)

 

 

TT

 

Tên GV

Nội dung

Kỹ năng Sử dụng máy tính

Hiểu biết về phần mềm lập KHGD

Khả năng ứng dụng phần mềm lập KHGD trong công tác CM

Thành thạo

Chưa

thành thạo

Chưa biết

Thành thạo

Chưa thành thạo

Chưa biết

Thành thạo

Chưa thành thạo

Chưa biết

1

Kiều Thị Hông Thanh                                  

x

 

 

 

x

 

 

x

 

2

Lê Thị Thu Thủy

 

x

 

 

 

x

 

 

x

3

Trần Thị La Lanh

 

x

 

 

 

x

 

 

x

4

Nguyễn Thị Thu Thủy

x

 

 

 

 

 

 

 

x

5

Kiều Ngọc Ngư

x

 

 

 

 

x

 

 

x

6

Trần Thị Sinh

 

x

 

 

 

x

 

 

x

7

Nguyễn Thùy Linh

x

 

 

 

 

x

 

 

x

8

Trần Thị Nhung

 

x

 

 

 

x

 

 

x

9

Lê Thị Thanh

x

 

 

 

x

 

 

x

 

10

Phạm Thị Yến

 

x

 

 

 

x

 

 

x

11

Lê Thị Phương

x

 

 

 

 

x

 

 

x

12

Nguyễn  Thị  Kim Anh

x

 

 

 

x

 

 

x

 

13

Tạ Thị Tuyết Chinh

 

x

 

 

 

x

 

 

x

14

Nguyễn Thị Mai

x

 

 

 

x

 

 

 

x

15

Đoàn Thị Hoa

 

x

 

 

 

x

 

 

x

16

Nguyễn Thị Thơm

x

 

 

 

 

x

 

 

x

17

Đỗ Thị Nhung

x

 

 

 

x

 

 

x

 

18

Vũ Hải Yến

 

x

 

 

 

x

 

 

x

19

Hà Thị Tuyết

x

 

 

 

x

 

 

 

x

20

Phùng Thị Hương

x

 

 

 

 

x

 

 

x

21

Hà Thùy Liên

 

x

 

 

 

x

 

 

x

22

Khuất Thị Hoa

 

x

 

 

 

x

 

 

x

23

Nguyễn Thị Thanh A

x

 

 

 

 

x

 

 

x

24

Nguyễn Thị Quỳnh

 

x

 

 

 

x

 

 

x

25

Nuyễn Thị Bích Chiên

 

x

 

 

 

x

 

 

x

26

Nguyễn Hồng Hảo

x

 

 

 

x

 

 

x

 

27

Nguyễn Thị Thu Hằng

 

x

 

 

 

x

 

 

x

28

Hạ Thị Hà

 

x

 

 

 

x

 

 

x

29

Lê Thị Hăng

 

x

 

 

 

x

 

 

x

30

Nguyễn Thị Hà

 

x

 

 

 

x

 

 

x

31

Nguyễn Thị Thanh B

 

x

 

 

 

x

 

 

x

32

Hoàng Thị Dung

x

 

 

 

x

 

 

 

x

33

Nguyễn Thị Phương

 

x

 

 

 

x

 

 

x

34

Nguyễn Bích Vân

 

x

 

 

 

x

 

 

x

35

Phan Thị Tâm

 

x

 

 

 

x

 

 

x

Tổng số

15/35

20/35

0/35

0/35

08/35

27/35

0/35

05/35

30/35

 Chiếm tỷ lệ

42%

57%

00%

00%

23%

77%

00%

14%

86%

 

Bảng 4b

TỔNG HỢP SỐ LIỆU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SAU  KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Phần 2: Kiến thức, kỹ năng về phần mềm – phụ lục 1b

 

 

TT

 

Tên GV

Nội dung

Kỹ năng Sử dụng máy tính

Hiểu biết về phần mềm lập KHGD

Khả năng ứng dụng phần mềm lập KHGD trong công tác CM

Thành thạo

Chưa

thành thạo

Chưa biết

Thành thạo

Chưa thành thạo

Chưa biết

Thành thạo

Chưa thành thạo

Chưa biết

1

Kiều Thị Hông Thanh                                  

x

 

 

x

 

 

x

 

 

2

Lê Thị Thu Thủy

x

 

 

x

 

 

 

x

 

3

Trần Thị La Lanh

 

x

 

 

x

 

 

x

 

4

Nguyễn Thị Thu Thủy

x

 

 

x

 

 

x

 

 

5

Kiều Ngọc Ngư

x

 

 

x

 

 

x

 

 

6

Trần Thị Sinh

 

x

 

 

x

 

 

x

 

7

Nguyễn Thùy Linh

x

 

 

x

 

 

x

 

 

8

Trần Thị Nhung

x

 

 

x

 

 

 

x

 

9

Lê Thị Thanh

x

 

 

x

 

 

x

 

 

10

Phạm Thị Yến

 

x

 

 

x

 

 

x

 

11

Lê Thị Phương

x

 

 

x

 

 

x

 

 

12

Nguyễn  Thị  Kim Anh

x

 

 

x

 

 

x

 

 

13

Tạ Thị Tuyết Chinh

 

x

 

 

x

 

 

x

 

14

Nguyễn Thị Mai

x

 

 

x

 

 

x

 

 

15

Đoàn Thị Hoa

 

x

 

 

x

 

 

x

 

16

Nguyễn Thị Thơm

x

 

 

x

 

 

x

 

 

17

Đỗ Thị Nhung

x

 

 

x

 

 

x

 

 

18

Vũ Hải Yến

 

x

 

 

x

 

 

x

 

19

Hà Thị Tuyết

x

 

 

x

 

 

x

 

 

20

Phùng Thị Hương

x

 

 

x

 

 

x

 

 

21

Hà Thùy Liên

 

x

 

x

 

 

 

x

 

22

Khuất Thị Hoa

 

x

 

 

x

 

 

x

 

23

Nguyễn Thị Thanh A

x

 

 

x

 

 

x

 

 

24

Nguyễn Thị Quỳnh

x

 

 

x

 

 

x

 

 

25

Nuyễn Thị Bích Chiên

 

x

 

 

x

 

 

x

 

26

Nguyễn Hồng Hảo

x

 

 

x

 

 

x

 

 

27

Nguyễn Thị Thu Hằng

 

x

 

x

 

 

 

x

 

28

Hạ Thị Hà

x

 

 

x

 

 

x

 

 

29

Lê Thị Hăng

x

 

 

x

 

 

x

 

 

30

Nguyễn Thị Hà

x

 

 

x

 

 

x

 

 

31

Nguyễn Thị Thanh B

 

x

 

x

 

 

 

x

 

32

Hoàng Thị Dung

x

 

 

x

 

 

x

 

 

33

Nguyễn Thị Phương

 

x

 

 

x

 

 

x

 

34

Nguyễn Bích Vân

x

 

 

x

 

 

x

 

 

35

Phan Thị Tâm

 

x

 

 

x

 

 

x

 

Tổng số

22/35

13/35

0/35

25/35

10/35

0/35

20/35

15/35

0/35

 Chiếm tỷ lệ

62%

38%

0 %

71%

29%

0 %

57%

42%

0 %

 

Bảng 4c

TỔNG HỢP ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU ( Bảng 4a, 4b)

Về Kiến thức, kỹ năng về phần mềm lập KHGD

 

TT

Nội dung

Đầu năm

Cuối kỳ

Đối chiếu

GV

Tỷ lệ

GV

Tỷ lệ

Tăng

Giảm

Giữ nguyên

 

 

1

Kỹ năng Sử dụng máy tính

 

Thành thạo

15/35

42%

22/35

62%

x

 

 

Chưa thành thạo

20/35

57%

13/35

38%

 

x

 

Chưa biết

0/35

0%

0/35

0 %

 

 

x

 

 

2

Hiểu biết về phần mềm lập KHGD

 

Thành thạo

0/35

0%

25/35

71%

x

 

 

Chưa thành thạo

08/35

23%

10/35

29%

x

 

 

Chưa biết

27/35

77%

0/35

0 %

 

x

 

 

3

Khả năng ứng dụng phần mềm lập KHGD trong công tác CM

Thành thạo

0/35

0%

20/35

57%

x

 

 

Chưa thành thạo

05/35

14%

15/35

42%

x

 

 

Chưa biết

30/35

86%

0/35

0 %

 

x

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 2

KẾ HOẠCH TẬP HUẤN

PHẦN MỀM LẬP KHGD GOKIDS CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

 

Thời gian – Địa điểm

Đối tượng

Chuẩn bị

Nội dung

Phương pháp

Lưu ý

12h30-14h

Thứ 2- thứ 6

Tuần 4-

T8/2019

Phòng hội đồng

 

 

Lớp 1: Các khối trưởng và giáo viên chủ nhiệm lớp

 

- Tài liệu.

- Máy tính.

- Máy chiếu.

- Sổ, bút ghi chép.

- Mạng Internet kết nối tốt

- Cách truy cập và đăng nhập phần mềm bằng tài khoản được cung cấp.

- Làm quen giao diện phần mềm và các chức năng trên thanh công cụ.

+ Xây dựng Kế hoạch giáo dục năm học cho khối/lớp

+ Dự kiến chủ đề/ sự kiện của khối/lớp.

+ Thời khóa biểu của khối/lớp.

+Xây dựng kế hoạch lớp hàng tháng.

+ Đánh giá nhận xét ngày.

+ Đánh giá nhận xét cuối tháng.

+ Đánh giá nhận xét cuối độ tuổi.

- Soạn thảo tài liệu nội dung phần mềm cần tập huấn cho GV

- In và phát tài liệu cho GV nghiên cứu.

- Thao tác  trực tiếp trên máy chiếu để GV quan sát và thưc hành.

+ Kiểm tra trực tiếp thao tác GV thực hành trên máy tính.

 

 Đi sâu vào các nội dung  làm việc của khối trưởng/GVCN  trên phần mềm.

12h30-14h

Thứ 2- thứ 6

Tuần 2

Tháng 9/2019

Phòng hội đồng

 

 

Lớp 2: Giáo viên các lớp

- Tài liệu.

- Máy tính.

- Máy chiếu.

- Sổ, bút ghi chép

- Cách truy cập và đăng nhập phần mềm bằng tài khoản được cung cấp.

- Làm quen giao diện phần mềm và các chức năng trên thanh công cụ.

+ Xây dựng Kế hoạch giáo dục năm học cho lớp

+ Dự kiến chủ đề/ sự kiện của lớp.

+ Thời khóa biểu của lớp.

+Xây dựng kế hoạch lớp hàng tháng.

+ Đánh giá nhận xét ngày.

+ Đánh giá nhận xét cuối tháng.

+ Đánh giá nhận xét cuối độ tuổi.

- Soạn thảo tài liệu nội dung phần mềm cần tập huấn cho GV

- In và phát tài liệu cho GV nghiên cứu.

- Thao tác  trực tiếp trên máy chiếu để GV quan sát và thưc hành.

+ Kiểm tra trực tiếp thao tác GV thực hành trên máy tính.

 

Đi sâu vào các nội dung  làm việc của giáo viên.

14h-16h

Các  ngày

Tuần 3

Tháng 9/2019

 

 

Lớp 3: Giáo viên các lớp

- Tài liệu.

- Máy tính.

- Máy chiếu.

- Sổ, bút ghi chép

- Cách truy cập và đăng nhập phần mềm bằng tài khoản được cung cấp.

- Làm quen giao diện phần mềm và các chức năng trên thanh công cụ.

+ Xây dựng Kế hoạch giáo dục năm học cho lớp

+ Dự kiến chủ đề/ sự kiện của lớp.

+ Thời khóa biểu của lớp.

+Xây dựng kế hoạch lớp hàng tháng.

+ Đánh giá nhận xét ngày.

+ Đánh giá nhận xét cuối tháng.

+ Đánh giá nhận xét cuối độ tuổi.

- Soạn thảo tài liệu nội dung phần mềm cần tập huấn cho GV

- In và phát tài liệu cho GV nghiên cứu.

- Thao tác  trực tiếp trên máy chiếu để GV quan sát và thưc hành.

+ Kiểm tra trực tiếp thao tác GV thực hành trên máy tính.

 

Đi sâu vào các nội dung  làm việc của giáo viên – Tốc độ giảng kỹ, chậm,  từ  từ. Căn cứ vào thực thế tình hình nắm bắt của GV lớp 3.

Tháng 10 + Tháng 11

Phòng phó HT

 

 

Cá nhân GV

Máy tính

- Các công việc, thao tác sử dụng phần mềm lập KHGD của khối trưởng, GVCN và GV các khối/lớp

- Kiểm tra gián tiếp qua tài khoản của phó hiệu trưởng phụ trách GD

- Kiểm tra trực tiếp thao tác của GV.

Ghi lại nhận xét và theo dõi.

Tháng 12 đến tháng 5

 Khối / lớp

Máy tính

- Nôi dung công việc khối trưởng, GV các khối/lớp định kỳ theo ngày, tháng

 

Ghi lại nhận xét và theo dõi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tác giả: Vũ Kiều Chinh
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Tin tức mới nhất
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 32
Hôm qua : 118
Tháng trước : 6.667